Seo tổng thể

Không phải bất cứ công việc nào cũng có thể cho thuê lại lao động. Nhằm kiểm soát và quản lý chặt chẽ hoạt động này, chỉ những hoạt động cho thuê lại lao động vì mục đích dưới đây mới được pháp luật ghi nhận và bảo vệ:

- Đáp ứng tạm thời sự gia tăng đột ngột về nhu cầu sử dụng lao động trong khoảng thời gian nhất định.

Các trường hợp không được cho thuê lại lao động

Dù làm việc cho doanh nghiệp cho thuê lại hay doanh nghiệp thuê lại thì quyền lợi của người lao động phải luôn được đảm bảo.

Do đó, nếu xảy ra bất cứ trường hợp nào theo quy định tại Điều 21 Nghị định 29/2019/NĐ-CP thì doanh nghiệp đều không được thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động. Cụ thể:

- Doanh nghiệp cho thuê hoặc bên thuê lại đang xảy ra tranh chấp, đình công;

- Doanh nghiệp cho thuê không thỏa thuận về trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp với bên thuê lại;

- Thay thế người lao động đang thực hiện quyền đình công, quyền giải quyết tranh chấp;

- Thay thế người lao động bị cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp hoặc vì lý do kinh tế;

- Không có sự đồng ý của người lao động thuê lại.

Quan hệ cho thuê lại lao động có liên quan đến ba chủ thể: doanh nghiệp cho thuê lại, doanh nghiệp thuê lại và người lao động. Chính mối quan hệ phức tạp này nên doanh nghiệp cho thuê lại tuyệt đối phải thực hiện nghiêm túc các trường hợp không được cho thuê lại nhằm bảo đảm quyền lợi cho người lao động.

1. Cho thuê lại lao động là việc người lao động giao kết hợp đồng lao động với một người sử dụng lao động là doanh nghiệp cho thuê lại lao động, sau đó người lao động được chuyển sang làm việc và chịu sự điều hành của người sử dụng lao động khác mà vẫn duy trì quan hệ lao động với người sử dụng lao động đã giao kết hợp đồng lao động.

2. Hoạt động cho thuê lại lao động là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, chỉ được thực hiện bởi các doanh có Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động và áp dụng đối với một số công việc nhất định.

Căn cứ theo Điều 53. của Bộ luật lao động thì:

1. Thời hạn cho thuê lại lao động đối với người lao động tối đa là 12 tháng.

2. Bên thuê lại lao động được sử dụng lao động thuê lại trong trường hợp sau đây:

a) Đáp ứng tạm thời sự gia tăng đột ngột về nhu cầu sử dụng lao động trong khoảng thời gian nhất định;

b) Thay thế người lao động trong thời gian nghỉ thai sản, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc phải thực hiện các nghĩa vụ công dân;

Seo tổng thể

c) Có nhu cầu sử dụng lao động trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao.

3. Bên thuê lại lao động không được sử dụng lao động thuê lại trong trường hợp sau đây:

a) Để thay thế người lao động đang trong thời gian thực hiện quyền đình công, giải quyết tranh chấp lao động;

b) Không có thỏa thuận cụ thể về trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động thuê lại với doanh nghiệp cho thuê lại lao động;

c) Thay thế người lao động bị cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ, vì lý do kinh tế hoặc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập.

4. Bên thuê lại lao động không được chuyển người lao động thuê lại cho người sử dụng lao động khác; không được sử dụng người lao động thuê lại được cung cấp bởi doanh nghiệp không có Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động.

AI CÓ QUYỀN CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG?

Theo Điều 54. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động của Bộ Luật lao động:

1. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải ký quỹ và được cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động.

2. Chính phủ quy định việc ký quỹ, điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động và danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động.

Bên cạnh việc đơn vị được  đó hợp đồng

Điều 55. Hợp đồng cho thuê lại lao động

1. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động và bên thuê lại lao động phải ký kết hợp đồng cho thuê lại lao động bằng văn bản và được làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.

2. Hợp đồng cho thuê lại lao động gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Địa điểm làm việc, vị trí việc làm cần sử dụng lao động thuê lại, nội dung cụ thể của công việc, yêu cầu cụ thể đối với người lao động thuê lại;

b) Thời hạn thuê lại lao động; thời gian bắt đầu làm việc của người lao động thuê lại;

c) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, điều kiện an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;

d) Trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

đ) Nghĩa vụ của mỗi bên đối với người lao động.

3. Hợp đồng cho thuê lại lao động không được có những thỏa thuận về quyền, lợi ích của người lao động thấp hơn so với hợp đồng lao động mà doanh nghiệp cho thuê lại lao động đã ký với người lao động.

Điều 56. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động

Ngoài các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 6 của Bộ luật này, doanh nghiệp cho thuê lại lao động có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

1. Bảo đảm đưa người lao động có trình độ phù hợp với những yêu cầu của bên thuê lại lao động và nội dung của hợp lao động đã ký với người lao động;

2. Thông báo cho người lao động biết nội dung của hợp đồng cho thuê lại lao động;

3. Thông báo cho bên thuê lại lao động biết sơ yếu lý lịch của người lao động, yêu cầu của người lao động;

4. Bảo đảm trả lương cho người lao động thuê lại không thấp hơn tiền lương của người lao động của bên thuê lại lao động có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giá trị như nhau;

5. Lập hồ sơ ghi rõ số lao động đã cho thuê lại, bên thuê lại lao động và định kỳ báo cáo cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

6. Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động khi bên thuê lại lao động trả lại người lao động do vi phạm kỷ luật lao động.

Điều 57. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê lại lao động

1. Thông báo, hướng dẫn cho người lao động thuê lại biết nội quy lao động và các quy chế khác của mình.

Seo tổng thể



2. Không được phân biệt đối xử về điều kiện lao động đối với người lao động thuê lại so với người lao động của mình.

3. Thỏa thuận với người lao động thuê lại về làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ theo quy định của Bộ luật này.

4. Thỏa thuận với người lao động thuê lại và doanh nghiệp cho thuê lại lao động để tuyển dụng chính thức người lao động thuê lại làm việc cho mình trong trường hợp hợp đồng lao động của người lao động thuê lại với doanh nghiệp cho thuê lại lao động chưa chấm dứt.

5. Trả lại người lao động thuê lại không đáp ứng yêu cầu như đã thỏa thuận hoặc vi phạm kỷ luật lao động cho doanh nghiệp cho thuê lại lao động.

6. Cung cấp cho doanh nghiệp cho thuê lại lao động chứng cứ về hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động thuê lại để xem xét xử lý kỷ luật lao động.

Điều 58. Quyền và nghĩa vụ của người lao động thuê lại

Ngoài các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 5 của Bộ luật này, người lao động thuê lại có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

1. Thực hiện công việc theo hợp đồng lao động đã ký với doanh nghiệp hoạt động cho thuê lại lao động;

2. Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát hợp pháp của bên thuê lại lao động;

3. Được trả lương không thấp hơn tiền lương của người lao động của bên thuê lại lao động có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giá trị như nhau;

4. Khiếu nại với doanh nghiệp cho thuê lại lao động trong trường hợp bị bên thuê lại lao động vi phạm các thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê lại lao động;

5. Thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động với doanh nghiệp cho thuê lại lao động để giao kết hợp đồng lao động với bên thuê lại lao động.

Cho thuê lại lao động vượt quá thời hạn cho phép. Doanh nghiệp thuê lại trả lương cho người lao động thuê lại thấp hơn những người lao động khác làm công việc tương tự.

Câu hỏi:

Tôi ký hợp đồng lao động với công ty với thời hạn 3 năm. Công ty của chúng tôi được cấp phép cho thuê lại lao động. Sau khi ký hợp đồng được 1 tháng, công ty có cử chúng tôi sang làm việc cho một doanh nghiệp khác với thời hạn 14 tháng với mức lương là 4 triệu đồng/tháng. Trong khi đó, những người cũng làm công việc như chúng tôi nhưng ký hợp đồng làm việc trực tiếp với doanh nghiệp này lại được hưởng lương 5,5 triệu/tháng. Tôi thấy điều này là vô lý, bởi cùng lao động như nhau nhưng chúng tôi lại bị trả lương thấp hơn chỉ vì lý do chúng tôi là người lao động thuê lại. Mong luật sư làm rõ giúp tôi những quy định pháp luật về vấn đề này. Nếu làm trái quy định của pháp luật thì công ty sẽ bị xử phạt như thế nào? Tôi cảm ơn rất nhiều!

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho Công ty Luật Thái An. Câu hỏi của bạn về vấn đề cho thuê lại lao động, một ngành nghề đã xuất hiện được một thời gian nhưng vẫn còn khá mới ở Việt Nam. Với trường hợp của bạn chúng tôi xin được đưa ra câu trả lời như sau:

Thứ nhất, như bạn trình bày thì thời hạn cho thuê lại lao động giữa công ty bạn (tạm gọi là công ty X) và phía bên kia (tạm gọi là công ty Y) là 14 tháng. Theo quy định của bộ luật lao động thì thời hạn cho thuê lại lao động tối đa không quá 12 tháng. Do đó, công ty bạn đã vi phạm quy định của pháp luật về việc cho thuê lại lao động quá thời hạn cho phép.

Thứ hai, về vấn đề bạn được trả lương thấp hơn so với những lao động làm công việc tương tự nhưng trực tiếp ký kết hợp đồng lao động với công ty Y.

Khoản 3 Điều 58 Bộ luật lao động quy định về một trong nhưng quyền của người lao động thuê lại là được trả lương không thấp hơn tiền lương của những người lao động của bên thuê lại lao động có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giá trị như nhau. Và đây cũng chính là một trong những nghĩa vụ của bên cho thuê lại lao động. Theo đó, với việc bạn được trả 4 triệu đồng 1 tháng trong khi những người khác làm công việc như bạn nhưng ở công ty Y được trả 5,5 triệu đồng/tháng là vi phạm quy định của pháp luật. Công ty X sẽ bị xử phạt theo quy định tại Khoản 4 Điều 9 NĐ 95/2013/NĐ-CP, cụ thể là hình thức phạt tiền:

- Vi phạm từ 1 người đến 10 người lao động phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

- Vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động phạt từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.

- Vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động phạt từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng.

- Vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động phạt từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng.

- Vi phạm từ 301 người lao động trở lên phạt từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

SEO từ khóa

Trên đây là sự tư vấn của chúng tôi về trường hợp vi phạm nghĩa vụ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động. Hi vọng câu trả lời phần nào đã giúp đỡ bạn trong việc giải quyết vấn đề của mình. Nếu còn bất cứ vướng mắc nào hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được trợ giúp kịp thời.

Về mặt bản chất, cho thuê lại lao động là hoạt động giữa ba bên chủ thể, bao gồm: doanh nghiệp cho thuê lại lao động, bên thuê lại lao động, người lao động. Cụ thể, mối quan hệ này được cụ thể bằng từng cặp quan hệ sau đây:
1. Mối quan hệ giữa doanh nghiệp cho thuê lại lao động và người lao động

Đây là quan hệ lao động được xác lập trên cơ sở hợp đồng lao động; được ký kết giữa doanh nghiệp cho thuê lao động và người lao động. Như vậy, doanh nghiệp cho thuê lao động được xác định là người sử dụng lao động và phải thực hiện các quyền và nghĩa vụ tương ứng. Như vậy, pháp luật có xu hướng quy kết trách nhiệm cho doanh nghiệp cho thuê lại lao động khi xảy ra các vấn đề liên quan đến quyền lợi của người lao động như tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế…

Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng phải thực hiện các nghĩa vụ khác nhau trả lương; thưởng cho người lao động. Tuy không có hành vi sử dụng lao động một cách trực tiếp, nhưng doanh nghiệp cho thuê lại lao động vẫn thực hiện hoạt động quản lý gián tiếp thông qua việc điều động, đưa người lao động đi làm việc tại các địa điểm theo phân công của bên thuê lại lao động. Như vậy, việc xác định mối quan hệ giữa doanh nghiệp cho thuê lại lao động và người lao động và quan hệ lao động không mâu thuẫn với định nghĩa về quan hệ lao động trong Bộ luật lao động năm 2012.
2. Mối quan hệ giữa doanh nghiệp cho thuê lại lao động và bên thuê lại lao động

Đây là quan hệ kinh doanh thương mại giữa một bên là thương nhân và bên còn lại có thể là thương nhân hoặc không và cả hai bên đều nhằm mục đích lợi nhuận. Theo đó, bên cho thuê lại lao động chỉ có thể là doanh nghiệp, phải thực hiện đăng ký thành lập doanh nghiệp hợp pháp với ngành nghề kinh doanh bao gồm cho thuê lại lao động. Bên cạnh đó, doanh nghiệp này còn phải xin cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động. Sau đó, mới đủ điều kiện tiến hành kinh doanh trên thực tế. Trong khi đó, điều kiện này không được đặt ra với bên thuê lại lao động.

Hợp đồng giữa bên cho thuê và thuê lại lao động; được gọi là hợp đồng cho thuê lại lao động. Trong đó, bên thuê lại đặt ra các yêu cầu liên quan đến số lượng; trình độ chuyên môn kỹ thuật của người lao động. Bên cho thuê sẽ điều động người lao động đến làm việc theo yêu cầu của bên thuê lại. Bên cho thuê lại được nhận một khoản tiền bao gồm cả tiền lương của người lao động; và sẽ thực hiện trách nhiệm trả lương này. Hết thời hạn giao kết trong hợp đồng; người lao động được hoàn trả lại cho doanh nghiệp cho thuê lại lao động.
3. Mối quan hệ giữa bên thuê lại lao động và người lao động

Cho đến thời điểm hiện tại, vẫn có những tranh cãi về bản chất của mối quan hệ này. Liệu đây có phải là quan hệ lao động hay không. Tuy bên thuê lại lao động có quyền quản lý sử dụng người lao động nhưng lại không ký kết hợp đồng, vi phạm định nghĩa được quy định trong Bộ luật lao động năm 2012. Và do đó, khó có thể xác định đây là quan hệ lao động. Nhìn chung, hiện nay, các quy định hiện hành cho thấy các nhà làm luật quan niệm đây là một quan hệ phái sinh từ quan hệ cho thuê lại lao động.

Người thuê lại không có trách nhiệm đối với người lao động; đồng thời cũng không có quyền nào, ngoại trừ quyền quản lý điều hành. Khi người lao động vi phạm kỷ luật, bên thuê lại không được quyền xử lý; mà phải chuyển về doanh nghiệp cho thuê lại. Như vậy, về bản chất, bên thuê lại và người lao động không có quá nhiều liên hệ về mặt quyền và nghĩa vụ mà chỉ qua một bên trung gian là doanh nghiệp cho thuê lại lao động.

Để được hỗ trợ và tư vấn miễn phí thủ tục đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động, quý khách hàng hãy gọi theo số hotline 0843 246 222 để được biết thêm thông tin chi tiết. Luật Hồng Minh luôn cam kết đem lại sự hài lòng tới quý khách hàng.

Chuyên cung ứng lao động (cho thuê lại lao động) chất lượng tại Việt Nam. Chúng tôi cung cấp lao động số lượng lớn, mỗi tháng có thể cung ứng hơn 5000 lao động trên tất cả các khu công nghiệp và các tỉnh thành trên toàn quốc, với đội ngũ lao động được chọn lọc phù hợp với yêu cầu của khách hàng và được đào tạo/huấn luyện cơ bản sẽ giúp các doanh nghiệp có nguồn lao động dồi dào phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Với dịch vụ Cho thuê lao động của Vin HR, chúng tôi có trách nhiệm trong việc cung ứng lao động theo yêu cầu của khách hàng, ký kết hợp đồng với người lao động, đào tạo về nội quy và các quy định theo yêu cầu của khách hàng, quản lý người lao động, thực hiện việc tính và chi trả lương thưởng cho người lao động theo cam kết,
Seo tổng thể
© 2007 - 2021 https://canho.danpianocu.com
- Phone: +84-908-744-256